VSS Logo Vietnam School of Science

Lecturers

17 speakers
NA

TS. Nguyễn Ngọc Anh

DEPOCEN

Cử nhân (honours) Đại học Ngoại thương Hà Nội 1993; Thạc sĩ và Tiến sĩ Đại học Lancaster (Anh) 1997 và 2002. Từng là chuyên viên Vụ châu Á – Thái Bình Dương và Vụ châu Âu – Bắc Mỹ, Bộ Thương mại (1995–1996, 1998–1999, 2005); nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại Lancaster (2002–2004); giảng viên Hanoi School of Business (2004–2008). Nghiên cứu viên cao cấp tại Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2005–2008), Kinh tế trưởng DEPOCEN (2005–), cố vấn Uỷ ban Kinh tế Quốc hội (2008–). Chuyên môn: kinh doanh và kinh tế quốc tế.

VS

TS. Đặng Văn Sơn

S3 Academy / VNU Hanoi

Tiến sĩ (học bổng Marie Curie FP6) Đại học Birmingham (Anh) 2011. Honour researcher tại Birmingham và tư vấn tại Coated Conductor Cylinders Ltd (Malvern, Anh). Marie Curie research fellow (Experienced Researcher, postdoc) tại khoa Hoá Vô cơ, Ruhr-Universität Bochum, Đức. Nghiên cứu: ứng dụng siêu dẫn nhiệt độ cao (HTS) cho dây dẫn phủ chiều dài lớn, tâm ghim từ thông và mô hình hoá; màng siêu mỏng high-K bằng ALD và MOCVD. ---

VD

TS. Giáp Văn Dương

GiapSchool

Kỹ sư Đại học Bách khoa Hà Nội 1999; Thạc sĩ Đại học Quốc gia Chonbuk (Hàn Quốc) 2002; Tiến sĩ Đại học Công nghệ Vienna (Áo) 2006. Nghiên cứu sau tiến sĩ tại Vienna (2006–2007) và Đại học Liverpool (Anh, 2007–2010), rồi nghiên cứu viên tại Đại học Quốc gia Singapore (2010–2012). Chuyên môn: vật liệu từ, vật lý vật liệu và vật lý nano. Năm 2013 trở về Việt Nam khởi động các dự án giáo dục: GiapSchool, Books4Experts, Books4Children.

TS. Trần Hải Đức

ĐHQGHN

Cử nhân Vật lý ĐHQGHN 2006; Thạc sĩ và Tiến sĩ Vật lý Đại học Quốc gia Chungbuk (Hàn Quốc) 2009 và 2014. Giảng viên Khoa Vật lý, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN. Nghiên cứu: động lực học xoáy trong siêu dẫn, chế tạo tâm ghim nhân tạo kích thước nano, màng oxit và siêu dẫn, đặc biệt là cáp siêu dẫn cho ứng dụng điện năng.

TD

TS. Trần Trọng Dương

Institute of Sino-Nom Studies, VASS

Nghiên cứu viên tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện HLKHXHVN từ 2007; giảng viên Học viện Phật giáo Hà Nội từ 2010. Cử nhân và Thạc sĩ Ngôn ngữ và Văn học 2002 và 2005 (ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN); Tiến sĩ Ngôn ngữ và Văn học tại Học viện Khoa học Xã hội 2011. Chuyên ngành: ngôn ngữ học lịch sử, biểu tượng tôn giáo và lịch sử trung đại Việt Nam.

ĐD

TS. Nguyễn Đức Dũng

Hanoi University of Science and Technology

Cử nhân (chương trình Cử nhân Khoa học Tài năng) ĐHQGHN 2001; Tiến sĩ Vật lý Đại học Osaka (Nhật Bản) 2009. Giảng viên ĐHQGHN (2001–2005), research associate tại Đại học Osaka (2009–2010), nghiên cứu viên tại Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (2010–2012) trước khi về Đại học Bách khoa Hà Nội. Nghiên cứu: hiển vi điện tử truyền qua và phân tích nano cho vật liệu nano, chuyển giao công nghệ.

QH

TS. Lưu Quang Hưng

National University of Singapore

Cử nhân (chương trình Tài năng) ĐHQGHN 2004; Tiến sĩ Đại học Kyoto (Nhật Bản) 2012. Giảng viên ĐHQGHN (2004–2008), doctoral fellow Đại học Queensland (Úc, 2005), project researcher Đại học Kyoto (2011–2012). Từ 2012 là research fellow tại Đại học Quốc gia Singapore. Nghiên cứu: hải dương học vật lý và biến đổi khí hậu. Sáng lập Quỹ học bổng Sakura (2010) và Quỹ học bổng Hoa Phong Lan (2012).

BH

TS. Nguyễn Bảo Huy

TL

TS. Nguyễn Tô Lan

Institute of Sino-Nom Studies, VASS

Cử nhân và Thạc sĩ Ngôn ngữ và Văn học tại ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN 2003 và 2006; cử nhân thứ hai ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN 2007; Tiến sĩ Ngôn ngữ và Văn học tại Học viện Khoa học Xã hội 2012. Nghiên cứu viên Viện Nghiên cứu Hán Nôm từ 2004. Năm 2010 nhận ASIA Fellows Award nghiên cứu so sánh diễn xướng truyền thống Việt Nam và Kinh kịch Quảng Đông. Visiting scholar tại Harvard-Yenching Institute (2013–2014). Đã giảng tại các đại học ở Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và Hoa Kỳ.

BY

TS. Phạm Bảo Yên

TS

TS. Phạm Thái Sơn

Đại học Việt Đức

Kỹ sư (chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt–Pháp) Đại học Xây dựng Hà Nội 2006; Thạc sĩ và Tiến sĩ INSA Lyon (Pháp) 2007 và 2010. Điều phối viên dự án và giảng viên Đại học Xây dựng (2004–2006), nghiên cứu viên INSA Lyon (2010–2011), diễn giả mời tại Đại học Harvard (2010), tư vấn cao cấp Savills (2011–2012), business executive Egis International (2012–2014). Giảng dạy tại Đại học Việt Đức (2014–). Chuyên môn: quy hoạch đô thị và kỹ thuật xây dựng.

H(

Đinh Hồng Hải (1970)

Viện HLKHXHVN

Hai bằng cử nhân: Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội 1996 và ĐHQGHN 1998. Thạc sĩ Triết học Đại học Delhi (Ấn Độ) 2006. Học tại Đại học Harvard (Hoa Kỳ, 2008–2010) và bảo vệ luận án tiến sĩ tại Học viện Khoa học Xã hội 2011. Từng là research fellow tại Viện Khoa học Xã hội Trung Quốc (2006–2007). Nghiên cứu viên Viện HLKHXHVN (từ 2001) và giảng viên ĐHQGHN. Lĩnh vực: nghệ thuật, nhân văn, nhân học và các khoa học xã hội liên quan.

H(

Nguyễn Ngọc Huy (1979)

ISET

Cử nhân và Thạc sĩ Đại học Huế 2001 và 2004; Tiến sĩ Đại học Kyoto (Nhật Bản) 2010. Giảng viên Đại học Nông Lâm Huế (2002–2006), nghiên cứu viên Đại học Kyoto (2010–2012), chuyên gia kỹ thuật tại Institute for Social and Environmental Transition (2012–). Tư vấn cho WWF Indochina, ACCCRN, UNISDR, UNCCD, ADRC, IFAD, UNESCO. Chuyên ngành: biến đổi khí hậu và sinh học.

L(

Nguyễn Châu Lân (1981)

Đại học Giao thông Vận tải

Cử nhân và Thạc sĩ Kỹ thuật Xây dựng, Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội 2004 và 2008; Tiến sĩ tại Graduate School of Global Environmental Studies, Đại học Kyoto (Nhật Bản) 2013. Giảng viên Khoa Công trình, Đại học GTVT (2005–). Nghiên cứu: cơ học đất, thiết kế nền móng, bãi chôn lấp và trượt lở đất.

T(

Nguyễn Đức Thành (1977)

VEPR, ĐHQGHN

Cử nhân Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân 1999; Tiến sĩ National Graduate Institute for Policy Studies (Nhật Bản) 2008. Giảng viên ĐH Kinh tế Quốc dân (2002–2003, 2007–) và ĐHQGHN (2008–), research coordinator Vietnam Development Forum (2004–2006), thực tập tại World Bank (2005), nghiên cứu viên cao cấp Ban Tư vấn Chính sách Bộ Tài chính (2007–2008). Chuyên ngành: kinh tế phát triển và chính sách. Kinh tế trưởng và Giám đốc VEPR, khởi xướng Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam và VEPR Summer School (2011).

T(

Ngô Đức Thế (1982)

DTU, Đan Mạch

Cử nhân và Thạc sĩ ĐHQGHN 2004 và 2006; Tiến sĩ Đại học Glasgow (Anh) 2010. Research fellow tại ĐHQGHN (2004–2006 và 2010), Toyota Technological Institute (Nhật Bản, 2010–2011) và Đại học Quốc gia Singapore (2011–2013). Nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học Kỹ thuật Đan Mạch (2013–). Nghiên cứu: vật liệu từ, vật lý nano và hiển vi điện tử. Năm 2013 khởi xướng Trường hè Khoa học.

Y(

Phạm Bảo Yến (1982)

KLEPT, ĐHQGHN

Cử nhân Hoá sinh ĐHQGHN 2004; Tiến sĩ Hoá sinh và Sinh học Phân tử/Enzyme học tại University of North Carolina at Chapel Hill 2009; hoàn thành đào tạo sau tiến sĩ tại đây năm 2011. Từ 9/2011 làm việc tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzyme và Protein (KLEPT), ĐHKHTN, ĐHQGHN. Nghiên cứu về vật liệu nano và khoa học y sinh; các đề tài gần đây tập trung vào phát hiện đột biến gen ở bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tuỷ (AML) và sản xuất enzyme tái tổ hợp cho sàng lọc thuốc kháng khuẩn Helicobacter pylori.

Organising Committee

  • TS. Giáp Văn Dương — Programme Director
  • TS. Ngô Đức Thế — Programme Director
  • TS. Lưu Quang Hưng — Programme Director